삼 년 고개
옛날에, 한 노인이 있었습니다. 그는 한 작은 마을에 살았습니다. 그의 집 옆에 언덕이 있었습니다. 그 언덕에 대한 이야기가 있었습니다. 어떤 사람이 그 언덕에서 넘어지면, 그는 오직 삼 년만 살 수 있었습니다. 그래서, 그 언덕은 삼 년 언덕이라고 불렸습니다.
노인이 그 언덕 위를 걸을 때, 그는 매우 조심했습니다. 어느 날, 그는 그 언덕에서 넘어졌습니다. 그는 매우 슬펐습니다. 그는 삼 년 보다 더 오래 살고 싶었습니다. 그는 침대에 누워서 걱정하고 있었습니다. 한 소년이 그를 방문했습니다.
그 소년이 물었습니다, “왜 슬퍼 보이세요?”
노인이 그에게 무슨 일이 일어났는지 말했습니다. 그 소년은 똑똑했습니다. 그 소년이 말했습니다, “걱정하지 마세요! 해결책이 있어요! 만약 당신이 그 언덕에서 열 번 넘어지면 당신은 30 년을 더 살수 있을거예요!”.
노인은 웃었습니다. 그들은 함께 언덕에 갔습니다. 그들은 언덕에서 굴렀습니다. 그들은 언덕에서 넘어지는 것을 즐겼습니다. 노인은 절대 걱정하지 않았습니다.
Từ vựng:
노인 : ông già
작은 마을 : ngôi làng nhỏ
언덕 : ngọn đồi
넘어지다 : ngã, đổ
조심하다 : cẩn thận
슬프다 : buồn
눕다 : nằm
침대 : giường
걱정하다 : lo lắng
소년 : thiếu niên, cậu thiếu niên
방문하다 : thăm
똑똑하다 : thông minh
해결책 : cách giải quyết
함께 : cùng nhau
절대~않다 : tuyệt đối không~
Dịch tiếng Việt:
Ngày xửa ngày xưa, có một ông già. Ông ấy sống ở một ngôi làng nhỏ. Bên cạnh nhà ông ấy có một ngọn đồi. Có một câu chuyện về ngọn đồi đó. Nếu một người rơi từ ngọn đồi đó xuống, người đó chỉ có thể sống được ba năm. Vì vậy, ngọn đồi được gọi là Đồi Ba Năm.
Khi ông già đi trên đồi, ông rất cẩn thận. Một ngày nọ, ông bị ngã xuống ngọn đồi đó. Ông ấy rất buồn. Ông ấy muốn sống lâu hơn ba năm. Ông đang nằm trên giường lo lắng. Một cậu bé đến thăm ông ấy.
Cậu bé hỏi: “Sao trông ông buồn vậy?”
Ông già kể cho cậu bé nghe chuyện gì đã xảy ra. Cậu bé rất thông minh. Cậu bé nói: “Đừng lo lắng! Có một cách giải quyết! “Nếu ông rơi xuống ngọn đồi đó mười lần, ông sẽ sống thêm 30 năm nữa!”
Ông già cười lớn. Họ cùng nhau đi lên đồi. Họ lăn xuống đồi. Họ thích thú khi rơi xuống đồi. Ông già không bao giờ lo lắng nữa.